Luật Đại Việt là hãng luật với nhiều năm kinh nghiệm, chuyên tư vấn về lĩnh vực Luật doanh nghiệp. Đến với chúng tôi, quý Khách hàng sẽ được các chuyên viên và Luật sư giàu kinh nghiệm tư vấn và phục vụ tốt nhất với chi phí dịch vụ hợp lý.
1. Người thành lập doanh nghiệp nộp đủ hồ sơ đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật này tại cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền và phải chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của nội dung hồ sơ đăng ký kinh doanh.
2. Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét hồ sơ đăng ký kinh doanh và cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ; nếu từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thì thông báo bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp biết. Thông báo phải nêu rõ lý do và các yêu cầu sửa đổi, bổ sung.
3. Cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét và chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ sơ khi cấpGiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; không được yêu cầu người thành lập doanh nghiệp nộp thêm các giấy tờ khác không quy định tại Luật Doanh nghiệp 2005.
4. Thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh gắn với dự án đầu tư cụ thể thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư.
Liên hệ:
Luật sư Ngô Thế Thêm
Phòng Doanh nghiệp & Đầu tư
Tell:04.37478888 Máy lẻ 108
Email:luatsungothethem@luatdaiviet.vn
http://luatdaiviet.vn/xem-tin-tuc/dang-ky-kinh-doanh
Thủ tục ly hôn nhanh nhất
Tư vấn luật nhà ở
Tư vấn Luật
Tư vấn tranh chấp quyền sử dụng đất
Tư vấn về quyền nuôi con khi ly hôn
Tư vấn phân chia tài sản khi ly hôn
Văn phòng luật sư ở Hà Nội
Văn phòng luật sư nổi tiếng nhất ở Hà Nội
Bổ sung ngành nghề kinh doanh
Trình tự chuyển đổi doanh nghiệp
Hồ sơ chuyển đổi doanh nghiệp
Điều kiện chuyển đổi doanh nghiệp
Dịch vụ đăng ký kinh doanh ở Hà Nội
Thành lập doanh nghiệp trọn gói
Đăng ký kinh doanh nhanh nhất ở Hà Nội
Thủ tục đầu tư nước ngoài
Quy trình đầu tư dự án trong nước
Bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ
Đăng ký bản quyền thương hiệu
Thủ tục đăng ký kiểu dáng công nghiệp
Thủ tục đăng ký thương hiệu
Thủ tục gia hạn văn bằng bảo hộ
Bảo hộ thương hiệu độc quyền
Thủ tục ly hôn
Thủ tục ly hôn đơn phương
Tư vấn luật hôn nhân gia đình
Thủ tục kết hôn với người nước ngoài
Tư vấn luật lao động
Tư vấn luật đất đai
Thủ tục sang tên sổ đỏ
Tư vấn thừa kế đất đai
Công ty luật chuyên tranh tụng
Lập công ty
Luật thừa kế đất đai
Luật doanh nghiệp tư nhân
Luật doanh nghiệp
Tư vấn pháp luật
Công ty luật sở hữu trí tuệ
Mở công ty
Công ty luật việt nam
Luật sư dân sự
Tư vấn luật đấu thầu
Tư vấn luật chứng khoán
Tư vấn luật quảng cáo
Tư vấn luật phá sản
Công ty tư vấn đầu tư
Tư vấn luật online
công ty tư vấn luật
văn phòng công chứng ở quận Ba Đình
Thủ tục phá sản doanh nghiệp
luật ly hôn
thủ tục xin ly hôn
Ly hôn ở việt nam
Thủ tục li hôn
Thủ tục lập công ty
Thành lập chi nhánh công ty
Luật sư bào chữa
Luật sư việt nam
Đăng ký thành lập công ty
Đăng ký ngành nghề kinh doanh
Làm sổ đỏ
Thủ tục cho tặng nhà đất
Luật sư tư vấn
Công chứng tư nhân
Địa chỉ văn phòng công chứng
Phòng công chứng tư
văn phòng công chứng tư
Thủ tục ly hôn với người nước ngoài
văn phòng tư vấn luật
Luật sư ly hôn
Thủ tục ly dị
Luật sư ở Việt Nam
Luật sư ở hà nội
Giấy phép thành lập công ty
Giấy phép đăng ký kinh doanh
Giấy phép kinh doanh
Thừa kế
Thừa kế theo di chúc
Thu tuc sang ten nha
Lập di chúc
Thủ tục chuyển nhượng nhà đất
Thứ Năm, 29 tháng 12, 2011
đăng ký kinh doanh
Thứ Hai, 26 tháng 12, 2011
Luật sư Vũ Thị Hiên tư vấn luật trên báo Dân Trí: "Quy định phí trông giữ xe qua đêm tại chung cư?"
(Dân trí) – Giá gửi xe theo quy định trên địa bàn TP. Hà Nội là bao nhiêu tiền/xe máy (gửi qua đêm)? Hiện tôi đang ở một chung cư và giá gửi xe vào buổi tối là 6.000đồng/lượt có đúng với quy định không? (Đỗ Xuân Nam; Email: xuannamkute@gmail.com).
Tại Điều 1 Quyết định số 107/2009/QD – UBND ngày 29/09/2009 Quyết định về việc bổ sung, điều chỉnh Quyết định số 25/2009/QD – UBND ngày 09/01/2009 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn thành phố Hà Nội quy định:
“1. Khung mức thu phí trông giữ xe ô tô trong nhà, tầng trệt, tầng hầm nhà chung cư quy định tạm thời như sau:
a. Xe có dung tích máy từ 1.750cm3 trở lên và có thời gian sử dụng trong vòng 3 năm kể từ năm sản xuất xe đến thời điểm ký hợp đồng trông giữ xe, mức thu tối đa bằng 2,5 lần mức thu tại biểu 1Quyết định số 25/2009/QĐ-UBND ngày 09/01/2009 của UBND Thành phố:
Đơn vị tính: Đồng/xe/tháng
b. Các loại xe còn lại áp dụng mức thu tối đa bằng 2,0 lần mức thu tại biểu 1 Quyết định số 25/2009/QĐ-UBND:
Đơn vị tính: Đồng/xe/tháng
2. Mức thu phí trông giữ xe ô tô cụ thể không được cao hơn mức thu tối đa do UBND Thành phố quy định, giao chủ đầu tư thỏa thuận với ban quản trị hoặc người được nhân dân cử đại diện thống nhất mức thu cụ thể, gửi Sở Tài chính thẩm định.
Sở Tài chính có trách nhiệm thông báo kết quả thẩm định cho chủ đầu tư làm căn cứ để thực hiện mức thu cụ thể”.
Vì bạn không cung cấp cụ thể cho chúng tôi xe mà bạn đang gửi trông giữ là xe gì và trên địa nào tại thành phố Hà Nội, nên chúng tôi không thể kết luận được việc thu phí trông giữ xe đối với bạn là đúng hay sai. Đối chiếu vào quy định nêu trên bạn có thể biết được việc thu mức phí trông giữ xe đối với bạn là đúng hay sai.
“1. Khung mức thu phí trông giữ xe ô tô trong nhà, tầng trệt, tầng hầm nhà chung cư quy định tạm thời như sau:
a. Xe có dung tích máy từ 1.750cm3 trở lên và có thời gian sử dụng trong vòng 3 năm kể từ năm sản xuất xe đến thời điểm ký hợp đồng trông giữ xe, mức thu tối đa bằng 2,5 lần mức thu tại biểu 1Quyết định số 25/2009/QĐ-UBND ngày 09/01/2009 của UBND Thành phố:
Đơn vị tính: Đồng/xe/tháng
Địa bàn chung cư | Xe ô tô đến 9 ghế chỗ ngồi | ||
Trông giữ ban ngày, mức tối đa | Trông giữ ban đêm, mức tối đa | Trông giữ ngày đêm, mức tối đa | |
| - Tại 4 quận nội thành: Hoàn Kiếm, Ba Đình, Hai Bà Trưng, Đống Đa | 750.000 | 1.000.000 | 1.250.000 |
| - Tại các quận khác và thị xã Sơn Tây | 600.000 | 800.000 | 1.000.000 |
| - Tại các huyện ngoại thành | 525.000 | 700.000 | 875.000 |
Đơn vị tính: Đồng/xe/tháng
Địa bàn chung cư | Xe ô tô đến 9 ghế chỗ ngồi | ||
Trông giữ ban ngày, mức tối đa | Trông giữ ban đêm, mức tối đa | Trông giữ ngày đêm, mức tối đa | |
| - Tại 4 quận nội thành: Hoàn Kiếm, Ba Đình, Hai Bà Trưng, Đống Đa | 600.000 | 800.000 | 1.000.000 |
| - Tại các quận khác và thị xã Sơn Tây | 480.000 | 640.000 | 800.000 |
| - Tại các huyện ngoại thành | 420.000 | 560.000 | 700.000 |
Sở Tài chính có trách nhiệm thông báo kết quả thẩm định cho chủ đầu tư làm căn cứ để thực hiện mức thu cụ thể”.
Vì bạn không cung cấp cụ thể cho chúng tôi xe mà bạn đang gửi trông giữ là xe gì và trên địa nào tại thành phố Hà Nội, nên chúng tôi không thể kết luận được việc thu phí trông giữ xe đối với bạn là đúng hay sai. Đối chiếu vào quy định nêu trên bạn có thể biết được việc thu mức phí trông giữ xe đối với bạn là đúng hay sai.
Luật sư Vũ Thị Hiên
Địa chỉ: Số 335 Kim Mã - Ba Đình - Hà Nội
Tư vấn tổng đài 04 -1088 phím số 4 -4 hoặc phím 4-5
Điện thoại: 04 3 747 8888 – Fax: 04 3 747 3966
Hot-line: 093 366 8166
Email: info@luatdaiviet.vn
Website: http://www.luatdaiviet.vn
Chủ Nhật, 25 tháng 12, 2011
Luật sư Vũ Thị Hiên tư vấn báo Dân Trí: "Thủ tục thay đổi họ, tên trong giấy khai sinh?"
Luật sư Vũ Thị Hiên tư vấn báo Dân Trí: "Thủ tục thay đổi họ, tên trong giấy khai sinh?"
(Dân trí) - Cháu chưa đăng ký kết hôn, sinh em bé được hơn một năm, khi bé được 3 tháng cháu đã khai sinh họ tên con theo họ của me, giờ cháu muốn đổi cho bé theo họ bố thì phải làm những thủ tục gì? (Bùi Thị Thanh Thân; Email: buithanhthannd@yahoo.com.vn).
Theo cách hỏi của bạn chúng tôi hiểu - cha của cháu bé đã tự nguyện nhận con, hiện giấy khai sinh của cháu để trống tên cha. Để tiến hành thủ tục thay đổi, cải chính Giấy khai sinh thì phải tiến hành thủ tục nhận cha cho con, sau đó mới tiến hành thủ tục thay đổi cải chính giấy khai sinh.
Thứ nhất về trình tự nhận cha cho con
Tại Điều 33 Nghị định 158/ND – CP ngày 27/12/2005 về đăng ký và quản lý hộ tịch có quy định: “Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú của người nhận hoặc người được nhận là cha, mẹ, con thực hiện việc đăng ký việc cha, mẹ, con”.
Cha của con bạn phải nộp Tờ khai theo mẫu, đồng thời có văn bản đồng ý của bạn về việc cho phép anh ấy làm cha của đứa trẻ, kèm theo tờ khai bạn phải xuất trình những giấy tờ sau: Giấy khai sinh (bản chính hoặc bản sao) của người con; b) Các giấy tờ, đồ vật hoặc các chứng cứ khác để chứng minh quan hệ cha, mẹ, con (nếu có)
Trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, nếu xét thấy việc nhận cha cho con là đúng sự thật và không có tranh chấp, thì Uỷ ban nhân dân cấp xã đăng ký việc nhận cha, mẹ, con.Trường hợp cần phải xác minh, thì thời hạn nói trên được kéo dài thêm không quá 5 ngày.
Khi đăng ký việc nhận cha cho con các bên cha, mẹ phải có mặt. Cán bộ Tư pháp hộ tịch ghi vào Sổ đăng ký việc nhận cha cho con và Quyết định công nhận việc nhận cha cho con. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã ký và cấp cho mỗi bên một bản chính Quyết định công nhận việc nhận cha cho con. Bản sao Quyết định được cấp theo yêu cầu của các bên” (Điều 34 – Nghị định 158/2005/ND –CP).
Thứ hai: Thủ tục đính chính, thay đổi giấy khai sinh
Tại Khoản 1 Điều 37 Nghị định 158 quy định: “Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi đã đăng ký khai sinh trước đây có thẩm quyền giải quyết việc thay đổi, cải chính hộ tịch cho người dưới 14 tuổi”
Như vậy, để làm thủ tục thay đổi họ cho con và bổ sung tên cha vào Giấy khai sinh của cháu thì bạn phải tới Ủy ban nhân dân xã nơi đã đăng ký khai sinh cho cháu để liên hệ làm thủ tục. Bạn phải nộp tờ khai theo mẫu cùng giấy tờ sau: Tờ khai theo mẫu, giấy khai sinh bản chính của cháu; quyết định công nhận cha cho con cùng chứng minh nhân dân; hộ khẩu. Sau khi nhận đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân xã sẽ tiến hành thủ tục thay đổi, đính chính giấy khai sinh cho con bạn. ( Để hiểu thêm bạn có thể tham khảo từ điều 36 đến điều 40 Nghị định 158/2005/ND -CP).
Thứ nhất về trình tự nhận cha cho con
Tại Điều 33 Nghị định 158/ND – CP ngày 27/12/2005 về đăng ký và quản lý hộ tịch có quy định: “Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú của người nhận hoặc người được nhận là cha, mẹ, con thực hiện việc đăng ký việc cha, mẹ, con”.
Cha của con bạn phải nộp Tờ khai theo mẫu, đồng thời có văn bản đồng ý của bạn về việc cho phép anh ấy làm cha của đứa trẻ, kèm theo tờ khai bạn phải xuất trình những giấy tờ sau: Giấy khai sinh (bản chính hoặc bản sao) của người con; b) Các giấy tờ, đồ vật hoặc các chứng cứ khác để chứng minh quan hệ cha, mẹ, con (nếu có)
Trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, nếu xét thấy việc nhận cha cho con là đúng sự thật và không có tranh chấp, thì Uỷ ban nhân dân cấp xã đăng ký việc nhận cha, mẹ, con.Trường hợp cần phải xác minh, thì thời hạn nói trên được kéo dài thêm không quá 5 ngày.
Khi đăng ký việc nhận cha cho con các bên cha, mẹ phải có mặt. Cán bộ Tư pháp hộ tịch ghi vào Sổ đăng ký việc nhận cha cho con và Quyết định công nhận việc nhận cha cho con. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã ký và cấp cho mỗi bên một bản chính Quyết định công nhận việc nhận cha cho con. Bản sao Quyết định được cấp theo yêu cầu của các bên” (Điều 34 – Nghị định 158/2005/ND –CP).
Thứ hai: Thủ tục đính chính, thay đổi giấy khai sinh
Tại Khoản 1 Điều 37 Nghị định 158 quy định: “Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi đã đăng ký khai sinh trước đây có thẩm quyền giải quyết việc thay đổi, cải chính hộ tịch cho người dưới 14 tuổi”
Như vậy, để làm thủ tục thay đổi họ cho con và bổ sung tên cha vào Giấy khai sinh của cháu thì bạn phải tới Ủy ban nhân dân xã nơi đã đăng ký khai sinh cho cháu để liên hệ làm thủ tục. Bạn phải nộp tờ khai theo mẫu cùng giấy tờ sau: Tờ khai theo mẫu, giấy khai sinh bản chính của cháu; quyết định công nhận cha cho con cùng chứng minh nhân dân; hộ khẩu. Sau khi nhận đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân xã sẽ tiến hành thủ tục thay đổi, đính chính giấy khai sinh cho con bạn. ( Để hiểu thêm bạn có thể tham khảo từ điều 36 đến điều 40 Nghị định 158/2005/ND -CP).
Luật sư Vũ Thị Hiên
Địa chỉ: Số 335 Kim Mã - Ba Đình - Hà Nội
Tư vấn tổng đài 04 -1088 phím số 4 -4 hoặc phím 4-5
Điện thoại: 04 3 747 8888 – Fax: 04 3 747 3966
Hot-line: 093 366 8166
Email: info@luatdaiviet.vn
Website: http://www.luatdaiviet.vn
Thứ Năm, 22 tháng 12, 2011
Luật sư Vũ Thị Hiên tư vấn luật trên báo Dân Trí: "Đi giầy cao gót khi điều khiển xe máy có bị phạt không?"
Luật sư Vũ Thị Hiên tư vấn luật trên báo Dân Trí: "Đi giầy cao gót khi điều khiển xe máy có bị phạt không?"
(Dân trí) – Có phải từ 01/7/2011, Luật An toàn giao thông quy định người đi xe máy không được đi giầy cao gót? Mong nhận được hồi âm của tòa soạn, xin cảm ơn! (tomato.cntt@gmail.com).
Theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 34/2010/NĐ–CP ngày 02 tháng 4 năm 2010 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ thì người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy chỉ bị xử phạt khi vi phạm các hành vi quy định tại Điều 9, có rất nhiều hành vi, chúng tôi sẽ liệt kê một số hành vi điển hình như sau:
Điểm k: Người đang điều khiển xe sử dụng ô, điện thoại di động, thiết bị âm thanh, trừ thiết bị trợ thính; người ngồi trên xe sử dụng ô – khoản 1; điểm a: Buông cả hai tay khi đang điều khiển xe; dùng chân điều khiển xe; ngồi về một bên điều khiển xe; nằm trên yên xe điều khiển xe; thay người điều khiển khi xe đang chạy – Khoản 7; …
Đối chiếu các quy định tại Điều 9 thì không có quy định nào về việc xử phạt người điều khiển xe máy khi đi giày cao gót. Tại thời điểm hiện nay chưa có một văn bản nào quy định về việc mà bạn đã hỏi. Tuy nhiên, việc đi giầy cao gót điều khiển xe cũng tiềm ẩn những nguy hiểm xẩy ra đối với bạn, do vậy tốt nhất nên hạn chế việc đi giầy cao gót để điều khiển xe. Để hiểu rõ vấn đề và tránh trường hợp vi phạm giao thông bạn có thể tham khảo Điều 9 Nghị định 34.
Điểm k: Người đang điều khiển xe sử dụng ô, điện thoại di động, thiết bị âm thanh, trừ thiết bị trợ thính; người ngồi trên xe sử dụng ô – khoản 1; điểm a: Buông cả hai tay khi đang điều khiển xe; dùng chân điều khiển xe; ngồi về một bên điều khiển xe; nằm trên yên xe điều khiển xe; thay người điều khiển khi xe đang chạy – Khoản 7; …
Đối chiếu các quy định tại Điều 9 thì không có quy định nào về việc xử phạt người điều khiển xe máy khi đi giày cao gót. Tại thời điểm hiện nay chưa có một văn bản nào quy định về việc mà bạn đã hỏi. Tuy nhiên, việc đi giầy cao gót điều khiển xe cũng tiềm ẩn những nguy hiểm xẩy ra đối với bạn, do vậy tốt nhất nên hạn chế việc đi giầy cao gót để điều khiển xe. Để hiểu rõ vấn đề và tránh trường hợp vi phạm giao thông bạn có thể tham khảo Điều 9 Nghị định 34.
Luật sư Vũ Thị Hiên
Địa chỉ: Số 335 Kim Mã - Ba Đình - Hà Nội
Tư vấn tổng đài 04 -1088 phím số 4 -4 hoặc phím 4-5
Điện thoại: 04 3 747 8888 – Fax: 04 3 747 3966
Hot-line: 093 366 8166
Email: info@luatdaiviet.vn
Website: http://www.luatdaiviet.vn
Thứ Tư, 21 tháng 12, 2011
Luật sư Vũ Thị Hiên tư vấn luật trên báo Dân Trí: "Thủ tục khai nhận di sản thừa kế?"
(Dân trí) - Bà ngoại tôi mất năm 1998, ông ngoại còn sống và đang ở tại ngôi nhà của hai ông bà. Ông bà ngoại có 6 người con, 1 người đã mất, 1 người hiện đang ở Mỹ, nay mẹ tôi muốn được chia thừa kế ngôi nhà thì có được không? (Nguyễn Hồng Quang; Email: hoanglvb@yahoo.com.vn)
Chúng tôi không biết được các đồng thừa kế với mẹ bạn có tranh chấp gì về việc chia di sản thừa kế mà bà ngoại bạn để lại không, và người con của ông bà ngoại bạn mất đi đã có gia đình và có con chưa? Chúng tôi tư vấn như sau:
Trường hợp thứ nhất: Nếu tranh chấp về việc chia di sản thửa kế là ½ ngôi nhà thuộc sở hữu của ông bà ngoại bạn thì thời hiệu yêu cầu chia di sản thừa kế đã hết (quá 10 năm). Về nguyên tắc Tòa án sẽ không thụ lý, ai đang quản lý ngôi nhà này vẫn tiếp tục được quản lý. Mặt khác, vì đây là vụ án mà đương sự là người đang ở nước ngoài nên thẩm quyền giải quyết vụ án sẽ là Tòa án tỉnh nơi có bất động sản.
Tuy nhiên, Tòa án sẽ thụ lý và chia tài sản chung khi thỏa mãn quy định tại điểm a tiểu mục 2.4 phần I Nghị quyết số 02/NQ – HDTP Nghị quyết của Hội đồng thẩm phán: “Trường hợp trong thời hạn mười năm, kể từ thời điểm mở thừa kế nếu các đồng thừa kế không có tranh chấp về quyền thừa kế và có văn bản cùng xác nhận là đồng thừa kế hoặc sau khi kết thúc thời hạn mười năm mà các đồng thừa kế không có tranh chấp về hàng thừa kế và đều thừa nhận di sản do người chết để lại chưa chia thì di sản đó chuyển thành tài sản chung của các thừa kế”.
Trường hợp thứ hai: Nếu các thừa kế của bà ngoại bạn đều thống nhất về việc chia di sản là ½ ngôi nhà thuộc sở hữu ông bà ngoại bạn thì tất cả các thừa kế phải tới Phòng công chứng nơi có nhà đất để làm thủ tục khai nhận di sản thừa kế. Trường hợp người ở nước ngoài nếu không về được thì phải làm hợp đồng ủy quyền cho người khác thay mình tiến hành các thủ tục kê khai di sản thừa kế. Khi yêu cầu công chứng các thừa kế phải xuất trình những giấy tờ sau:
Giấy chứng nhận QSH nhà ở và QSD đất ở; Giấy chứng tử của bà ngoại bạn; của người con của ông bà ngoại bạn; Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn của ông bà ngoại bạn; giấy chứng nhận kết hôn của người con đã mất của ông bà ngoại (nếu đã có gia đình) giấy khai sinh của các thừa kế; hộ khẩu chứng minh nhân dân. Nếu người con đã mất của ông bà ngoại bạn đã có gia đình thì vợ, các con, bố của người đã chết thuộc hàng thừa kế thứ nhất của người này, và họ sẽ được hưởng phần di sản mà người này được hưởng theo quy định của pháp luật, trong trường hợp người đó không kết hôn và không có con thì bố – tức ông ngoại của bạn sẽ được hưởng phần di sản mà người này được hưởng theo quy định của pháp luật. Hy vọng gia đình bạn sẽ tiến hành thủ tục kê khai di sản thừa kế.
Luật sư Vũ Thị Hiên
Địa chỉ: Số 335 Kim Mã - Ba Đình - Hà Nội
Tư vấn tổng đài 04 -1088 phím số 4 -4 hoặc phím 4-5
Điện thoại: 04 3 747 8888 – Fax: 04 3 747 3966
Hot-line: 093 366 8166
Email: info@luatdaiviet.vn
Website: http://www.luatdaiviet.vn
Thứ Ba, 20 tháng 12, 2011
Luật sư Vũ Thị Hiên tư vấn báo Dân Trí: "Thủ tục thanh toán phí mai táng cho cán bộ nghỉ hưu?"
Luật sư Vũ Thị Hiên tư vấn báo Dân Trí: "Thủ tục thanh toán phí mai táng cho cán bộ nghỉ hưu?"
(Dân trí) – Thủ tục thanh toán tiền mai táng phí cho cán bộ nghỉ hưu được tính như thế nào? Thời hạn được nhận tiền bao lâu sau khi mất? Xin cảm ơn! (Nguyễn thị Hoa; Email: hoathileloi@gmail.com).
Theo quy định Điểm c Khoản 1 Điều 63 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2006 (LBHXH) thì người đang hưởng lương hưu mà bị chết thì người lo mai táng sẽ được nhận trợ cấp mai táng.
Tại Khoản 2 Điều 63 LBHXH quy định: “Trợ cấp mai táng bằng mười tháng lương tối thiểu chung”.
Về trình tự thủ tục để hưởng tiền mai táng quy định như sau:
Tại Khoản 2 Điều 123 Luật BHXH quy định hồ sơ hưởng chế độ tử tuất bao gồm: “a) Sổ bảo hiểm xã hội đối với người đang đóng bảo hiểm xã hội;b) Giấy chứng tử, giấy báo tử hoặc quyết định của Toà án tuyên bố là đã chết; ) Tờ khai của thân nhân theo mẫu do tổ chức bảo hiểm xã hội quy định”.
Theo quy định tại Khoản 2 Điều 124 Luật BHXH thì tổ chức bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Luật sư Vũ Thị Hiên
CÔNG TY LUẬT TNHH ĐẠI VIỆT
VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG ĐẠI VIỆT
Địa chỉ: Số 335 Kim Mã - Ba Đình - Hà Nội
Tư vấn tổng đài 04 -1088 phím số 4 -4 hoặc phím 4-5
Điện thoại: 04 3 747 8888 – Fax: 04 3 747 3966
Hot-line: 093 366 8166
Email: info@luatdaiviet.vn
Website: http://www.luatdaiviet.vn
Tại Khoản 2 Điều 63 LBHXH quy định: “Trợ cấp mai táng bằng mười tháng lương tối thiểu chung”.
Về trình tự thủ tục để hưởng tiền mai táng quy định như sau:
Tại Khoản 2 Điều 123 Luật BHXH quy định hồ sơ hưởng chế độ tử tuất bao gồm: “a) Sổ bảo hiểm xã hội đối với người đang đóng bảo hiểm xã hội;b) Giấy chứng tử, giấy báo tử hoặc quyết định của Toà án tuyên bố là đã chết; ) Tờ khai của thân nhân theo mẫu do tổ chức bảo hiểm xã hội quy định”.
Theo quy định tại Khoản 2 Điều 124 Luật BHXH thì tổ chức bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Luật sư Vũ Thị Hiên
CÔNG TY LUẬT TNHH ĐẠI VIỆT
VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG ĐẠI VIỆT
Địa chỉ: Số 335 Kim Mã - Ba Đình - Hà Nội
Tư vấn tổng đài 04 -1088 phím số 4 -4 hoặc phím 4-5
Điện thoại: 04 3 747 8888 – Fax: 04 3 747 3966
Hot-line: 093 366 8166
Email: info@luatdaiviet.vn
Website: http://www.luatdaiviet.vn
Thứ Hai, 19 tháng 12, 2011
Luật sư Vũ Thị Hiên tư vấn luật trên báo Dân Trí: "Quyền được thăm con sau khi ly hôn?"
(Dân trí) - Vợ chồng anh trai tôi ly hôn, chị dâu tôi giành được quyền nuôi con. Nguyện vọng của anh tôi là mỗi tuần được đón con về chơi một ngày, song bên gia đình chị dâu không đồng ý. Chị dâu tôi làm vậy đúng hay sai? (Hồ Thị Cẩm Vân, Email: camvan267@gmail.com).
Tại Điều 94 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000 quy định về Quyền thăm nom con sau khi ly hôn: “Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con; không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.
Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của người đó”.
Theo quy định nêu trên thì anh trai bạn có quyền được thăm nom con sau khi ly hôn. Hiện nay, chưa có bất kỳ một văn bản nào quy định chi tiết cụ thể về việc thăm nom con như thế nào. Trường hợp, nếu anh bạn muốn được đón cháu 1 tuần một lần thì anh trai và chị dâu bạn nên thỏa thuận tại Tòa án về việc nêu trên. Khi Tòa án đã ghi nhận sự thỏa thuận thì chị dâu bạn có nghĩa vụ phải chấp hành theo quyết định đó.
Mặt khác, chị dâu bạn cũng không có quyền được cản trở anh trai bạn thăm nom con, trừ trường hợp chị ấy chứng minh được anh trai bạn lạm dụng việc thăm con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con. Tuy nhiên, việc cản trở này chỉ được thực hiện khi có quyết định của Tòa án.
Như vậy, nếu sau khi ly hôn mà chị dâu bạn có hành vi cản trở việc thăm nom con của anh trai bạn thì anh trai bạn có quyền yêu cầu Tòa án buộc chị dâu bạn phải chấm dứt hành vi cản trở quyền thăm nom con của anh trai bạn.
Luật sư Vũ Thị Hiên
CÔNG TY LUẬT TNHH ĐẠI VIỆT
Địa chỉ: Số 335 Kim Mã - Ba Đình - Hà Nội
Tư vấn tổng đài 04 -1088 phím số 4 -4 hoặc phím 4-5
Điện thoại: 04 3 747 8888 – Fax: 04 3 747 3966
Hot-line: 093 366 8166 Email: info@luatdaiviet.vn
Website: http://www.luatdaiviet.vn
Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của người đó”.
Theo quy định nêu trên thì anh trai bạn có quyền được thăm nom con sau khi ly hôn. Hiện nay, chưa có bất kỳ một văn bản nào quy định chi tiết cụ thể về việc thăm nom con như thế nào. Trường hợp, nếu anh bạn muốn được đón cháu 1 tuần một lần thì anh trai và chị dâu bạn nên thỏa thuận tại Tòa án về việc nêu trên. Khi Tòa án đã ghi nhận sự thỏa thuận thì chị dâu bạn có nghĩa vụ phải chấp hành theo quyết định đó.
Mặt khác, chị dâu bạn cũng không có quyền được cản trở anh trai bạn thăm nom con, trừ trường hợp chị ấy chứng minh được anh trai bạn lạm dụng việc thăm con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con. Tuy nhiên, việc cản trở này chỉ được thực hiện khi có quyết định của Tòa án.
Như vậy, nếu sau khi ly hôn mà chị dâu bạn có hành vi cản trở việc thăm nom con của anh trai bạn thì anh trai bạn có quyền yêu cầu Tòa án buộc chị dâu bạn phải chấm dứt hành vi cản trở quyền thăm nom con của anh trai bạn.
Luật sư Vũ Thị Hiên
CÔNG TY LUẬT TNHH ĐẠI VIỆT
Địa chỉ: Số 335 Kim Mã - Ba Đình - Hà Nội
Tư vấn tổng đài 04 -1088 phím số 4 -4 hoặc phím 4-5
Điện thoại: 04 3 747 8888 – Fax: 04 3 747 3966
Hot-line: 093 366 8166 Email: info@luatdaiviet.vn
Website: http://www.luatdaiviet.vn
Chủ Nhật, 18 tháng 12, 2011
Chia thừa kế theo quy định của pháp luật?
(Dân trí) - Xin Quý báo tư vấn giúp trường hợp sau: Cha và người con trai đã mất còn lại người vợ và người con gái. Vậy tài sản được chia như thế nào theo quy định của pháp luật? (Khánh Ly, Email: tieuthu.haycuoi1981989@yahoo.com)
Trả lời:
Vì thông tin bạn cung cấp không đầy đủ nên chúng tôi tư vấn như sau:1. Về di sản: Người cha và người con trai đã mất thì tài sản thuộc quyền sở hữu của họ sẽ trở thành di sản thừa kế. Theo Điều 634 Bộ luật dân sự năm 2005 quy định: “Di sản bao gồm tài sản riêng của người chết, phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác”.
2. Về di chúc:
Nếu trước khi chết họ để lại di chúc hợp pháp thì tài sản riêng của người chết và phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác sẽ được chia theo nội dung của di chúc. Tuy nhiên, Điều 669 Bộ luật dân sự cũng quy định về “Người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc
Những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật, nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó, trừ khi họ là những người từ chối nhận di sản theo quy định tại Điều 642 hoặc họ là những người không có quyền hưởng di sản theo quy định tại khoản 1 Điều 643 của Bộ luật này:
1. Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;
2. Con đã thành niên mà không có khả năng lao động.”
Nếu người thừa kế của người cha và người con thỏa mãn quy định nêu trên thì nếu không có tên trong di chúc vẫn được hưởng di sản bằng 2/3 suất của một người thừa kế theo pháp luật.
3. Về hàng thừa kế:
Nếu cha và người con trai chết đi không để lại di chúc hoặc di chúc không hợp pháp theo quy định của pháp luật
Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 676 Bộ luật dân sự năm 2005 quy định về Người thừa kế theo pháp luật như sau: “Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây: Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết”. Theo khoản 2 Điều 676 Bộ luật dân sự năm 2005 quy định:“Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau”.
Căn cứ Điều 635 Bộ luật dân sự quy định về Người thừa kế như sau:
“Người thừa kế là cá nhân phải là người còn sống vào thời điểm mở thừa kế hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản chết. Trong trường hợp người thừa kế theo di chúc là cơ quan, tổ chức thì phải là cơ quan, tổ chức tồn tại vào thời điểm mở thừa kế”.
- Trường hợp người con trai chết sau người cha: Người được hưởng di sản thừa kế là người còn sống vào thời điểm người để lại di sản chết. Nếu người cha chết đi thì người vợ, cha mẹ đẻ, cha mẹ mẹ nuôi, người con trai và người con con gái... nếu thỏa mãn các điều kiện nêu trên sẽ thuộc hàng thừa kế thứ nhất và sẽ được hưởng phần di sản bằng nhau. Ví dụ trong trường hợp bạn hỏi nếu ông bà nội của bạn đã mất thì hàng thừa kế thứ nhất của bố bạn gồm: mẹ bạn và hai người con. Di sản của bố bạn được chia thành ba phần bằng nhau, mỗi người hưởng một phần. Như vậy người con gái chỉ được thừa kế từ người cha. Sau khi người cha chết, người con trai cũng chết thì di sản của người con trai thuộc quyền sở hữu của người mẹ, người con gái là hàng thừa kế thứ 2 của người con trai không được hưởng thừa kế từ người con trai.
- Trường hợp người con trai chết trước hoặc cùng thời điểm với người cha:
Căn cứ Điều 677 Bộ luật dân sự quy định về Thừa kế thế vị như sau:
Trong trường hợp con của người để lại di sản chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu được hưởng nếu còn sống; nếu cháu cũng chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì chắt được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của chắt được hưởng nếu còn sống.
Như vậy, nếu người con trai chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người cha thì cháu (con của người con trai) được hưởng phần di sản mà cha của cháu được hưởng nếu còn sống.
Luật sư Vũ Hải Lý
Địa chỉ: Số 335 Kim Mã - Ba Đình - Hà Nội
Điện thoại: 04 3 747 8888 – Fax: 04 3 747 3966
Tổng đài tư vấn: 1088 (nhánh 4.4 và 4.5)
Hot-line: 0933 668 166
Email: info@luatdaiviet.vn
Website: www.luatdaiviet.vn
Không bật tín hiệu xi nhan, bị xử phạt bao nhiêu tiền? Không bật tín hiệu xi nhan, bị xử phạt bao nhiêu tiền? Không bật tín hiệu xi nhan, bị xử phạt bao nhiêu tiền? Không bật tín hiệu xi nhan, bị xử phạt bao nhiêu tiền? Không bật tín hiệu xi nhan, bị xử phạt bao nhiêu tiền? Không bật tín hiệu xi nhan, bị xử phạt bao nhiêu tiền? Không bật tín hiệu xi nhan, bị xử phạt bao nhiêu tiền? Không bật tín hiệu xi nhan, bị xử phạt bao nhiêu tiền? Không bật tín hiệu xi nhan, bị xử phạt bao nhiêu tiền? Không bật tín hiệu xi nhan, bị xử phạt bao nhiêu tiền? Không bật tín hiệu xi nhan, bị xử phạt bao nhiêu tiền? Không bật tín hiệu xi nhan, bị xử phạt bao nhiêu tiền?
(Dân trí) - Tôi điều khiển xe máy chuyển làn đường nhưng không mở tín hiệu xi nhan. Xin hỏi trường hợp này bị xử phạt bao nhiêu? Xin cảm ơn quý báo! (Nguyễn Trung, Email: trung.nvb@gmail.com)
>> Xử phạt vi phạm hành chính khi không có giấy phép lái xe?
>> Xử phạt đi xe môtô không có gương chiếu hậu, không có bảo hiểm xe?
>> Xử phạt đi xe môtô không có gương chiếu hậu, không có bảo hiểm xe?
CSGT đang làm nhiệm vụ tại địa bàn tỉnh Bắc Ninh (Ảnh: Vũ Văn Tiến)
Trả lời:
Tại điểm a khoản 2 Điều 9 Nghị định 34/2010/NĐ-CP ngày 02 tháng 4 năm 2010 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ, nêu rõ: “Phạt tiền từ 80.000 đồng đến 100.000 đồng đối với người điều khiển xe vi phạm một trong các hành vi sau đây: Chuyển làn đường không đúng nơi được phép hoặc không có tín hiệu báo trước...”
Như vậy, bạn điều khiển xe máy chuyển làn đường không có đèn tín hiệu báo trước thì sẽ bị xử phạt theo quy định nêu trên.
Luật sư Ngô Thị Lựu
CÔNG TY LUẬT TNHH ĐẠI VIỆT
Địa chỉ: Số 335 Kim Mã - Ba Đình - Hà Nội
Điện thoại: 04 3 747 8888 – Fax: 04 3 747 3966
Hot-line: 093 366 8166
Email: info@luatdaiviet.vn
Website: http://www.luatdaiviet.vn
Luật sư Ngô Thị Lựu tư vấn luật trên báo Dân Trí: "Quy định cấp bù học phí cho đối tượng là con thương binh?"
(Dân trí) - Tôi đang là sinh viên năm thứ 3, bố tôi là thương binh nhưng 2 năm học vừa qua tôi vẫn phải đóng đầy đủ học phí theo quy định của trường. Tôi có nằm trong diện được cấp bù học phí, tiền trợ cấp hàng tháng dành cho gia đình chính sách không? (Dương Tùng, Đông Sơn, Thanh Hóa, email: duongtung10590@yahoo.com)
Thông tư 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 15/11/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính, Bộ Lao động thương binh xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính Phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015 quy định: “Trong vòng 30 ngày kể từ ngày bắt đầu học kỳ, học sinh, sinh viên phải làm đơn đề nghị cấp tiền hỗ trợ miễn, giảm học phí có xác nhận của cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học công lập gửi phòng lao động xã hội cấp huyện kèm theo các giấy tờ thuộc đối tượng được miễn, giảm học phí.
Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học công lập có trách nhiệm xác nhận cho học sinh, sinh viên thuộc đối tượng miễn, giảm, học phí vào đơn đề nghị cấp tiền miễn, giảm học trong vòng 30 ngày sau khi kết thúc học kỳ đối với học sinh, sinh viên đang học để học sinh, sinh viên nộp về phòng Lao động thương binh xã hội cấp huyện làm căn cứ chi trả tiền hỗ trợ miễn, giảm học phí”.
Theo đó, tại Thông tư 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH quy định rõ trách nhiệm: “Phòng lao động thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm quản lý, tổ chức thực hiện chi trả cấp bù học phí trực tiếp bằng tiền mặt cho cha mẹ học sinh, sinh viên có con đang học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học công lập. Chậm nhất trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ đề nghị cấp bù miễn, giảm học phí. Phòng lao động thương binh xã hội có trách nhiệm thanh toán, chi trả tiền cấp học phí miễn, giảm cho gia đình người học theo quy định (Trường hợp hồ sơ không hợp lệ Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm thông báo cho gia đình người học được biết trong vòng 7 ngày kể từ khi nhận được đầy đủ hồ).
Trường hợp gia đình học sinh, sinh viên chưa nhận tiền hỗ trợ miễn, giảm học phí thời hạn quy định thì được truy lĩnh trong kỳ chi trả tiếp theo”.
Trường hợp của bạn nêu, nếu bạn chưa được cấp bù tiền học phí đúng thời hạn như quy định nêu trên và trợ cấp hàng tháng. Bạn có thể trực tiếp liên hệ Phòng Lao động, thương binh và xã hội huyện Đông Sơn để được giải quyết.
Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học công lập có trách nhiệm xác nhận cho học sinh, sinh viên thuộc đối tượng miễn, giảm, học phí vào đơn đề nghị cấp tiền miễn, giảm học trong vòng 30 ngày sau khi kết thúc học kỳ đối với học sinh, sinh viên đang học để học sinh, sinh viên nộp về phòng Lao động thương binh xã hội cấp huyện làm căn cứ chi trả tiền hỗ trợ miễn, giảm học phí”.
Theo đó, tại Thông tư 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH quy định rõ trách nhiệm: “Phòng lao động thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm quản lý, tổ chức thực hiện chi trả cấp bù học phí trực tiếp bằng tiền mặt cho cha mẹ học sinh, sinh viên có con đang học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học công lập. Chậm nhất trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ đề nghị cấp bù miễn, giảm học phí. Phòng lao động thương binh xã hội có trách nhiệm thanh toán, chi trả tiền cấp học phí miễn, giảm cho gia đình người học theo quy định (Trường hợp hồ sơ không hợp lệ Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm thông báo cho gia đình người học được biết trong vòng 7 ngày kể từ khi nhận được đầy đủ hồ).
Trường hợp gia đình học sinh, sinh viên chưa nhận tiền hỗ trợ miễn, giảm học phí thời hạn quy định thì được truy lĩnh trong kỳ chi trả tiếp theo”.
Trường hợp của bạn nêu, nếu bạn chưa được cấp bù tiền học phí đúng thời hạn như quy định nêu trên và trợ cấp hàng tháng. Bạn có thể trực tiếp liên hệ Phòng Lao động, thương binh và xã hội huyện Đông Sơn để được giải quyết.
Luật sư Ngô Thị Lựu
Địa chỉ: Số 335 Kim Mã - Ba Đình - Hà Nội
Tư vấn tổng đài 04 -1088 phím số 4 -4 hoặc phím 4-5
Điện thoại: 04 3 747 8888 – Fax: 04 3 747 3966
Hot-line: 093 366 8166
Email: info@luatdaiviet.vn
Website: http://www.luatdaiviet.vn
Thứ Năm, 15 tháng 12, 2011
Luật sư Ngô Thị Lựu tư vấn luật trên báo dân trí: "Quy định về lịch làm việc của giáo viên?"
(Dân Trí) - Trường tôi xếp lịch dạy cho giáo viên ngày 2 buổi (sáng và chiều) từ thứ 2 đến thứ 7. Xin cho biết phân công của trường như vậy là đúng hay sai? (Lê Thị Trúc, trucmale@yahoo.com.vn)
Với nội dung thông tin mà bạn đọc cung cấp chúng tôi không nắm rõ, trong một tuần, một ngày bạn phải làm việc bao nhiêu giờ? Do vậy chúng tôi đưa ra các căn cứ để bạn đối chiếu và đưa ra đáp áp phù hợp cho trường hợp của bạn.
Tại khoản 1 Điều 68 Bộ luật lao động quy định: “Thời giờ làm việc không quá tám giờ trong một ngày hoặc 48 giờ trong một tuần. Người sử dụng lao động có quyền quy định thời giờ làm việc theo ngày hoặc tuần nhưng phải thông báo trứơc cho người lao động biết”.
Tại Điều 5 Quy chế ban hành kèm theo - Thông tư 28/2009/TT-BGDDT ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Bộ giáo dục đào tạo quy định: “Thời gian làm việc của giáo viên tiểu học, Trung học cơ sở, Trung học phổ thông trong năm học là 42 tuần”.
Tại khoản 1 Điều 6 Quy chế quy định định mức tiết dạy: Định mức tiết dạy của giáo viên tiểu học là 23 tiết, giáo viên trung học cơ sở là 19 tiết, giáo viên trung học phổ thông là 17 tiết.
Như vậy, ngành giáo dục làm việc cả thứ bảy và nếu nhà trường xếp lịch cho bạn lên lớp thứ bảy nhưng không quá thời gian làm việc quy định trên tuần, và định mức tiết dạy nêu trên thì không vi phạm quy định của pháp luật.
Tại khoản 1 Điều 68 Bộ luật lao động quy định: “Thời giờ làm việc không quá tám giờ trong một ngày hoặc 48 giờ trong một tuần. Người sử dụng lao động có quyền quy định thời giờ làm việc theo ngày hoặc tuần nhưng phải thông báo trứơc cho người lao động biết”.
Tại Điều 5 Quy chế ban hành kèm theo - Thông tư 28/2009/TT-BGDDT ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Bộ giáo dục đào tạo quy định: “Thời gian làm việc của giáo viên tiểu học, Trung học cơ sở, Trung học phổ thông trong năm học là 42 tuần”.
Tại khoản 1 Điều 6 Quy chế quy định định mức tiết dạy: Định mức tiết dạy của giáo viên tiểu học là 23 tiết, giáo viên trung học cơ sở là 19 tiết, giáo viên trung học phổ thông là 17 tiết.
Như vậy, ngành giáo dục làm việc cả thứ bảy và nếu nhà trường xếp lịch cho bạn lên lớp thứ bảy nhưng không quá thời gian làm việc quy định trên tuần, và định mức tiết dạy nêu trên thì không vi phạm quy định của pháp luật.
Luật sư Ngô Thị Lựu
Địa chỉ: Số 335 Kim Mã - Ba Đình - Hà Nội
Tư vấn tổng đài 04 -1088 phím số 4 -4 hoặc phím 4-5
Điện thoại: 04 3 747 8888 – Fax: 04 3 747 3966
Hot-line: 093 366 8166
Email: info@luatdaiviet.vn
Website: http://www.luatdaiviet.vn
Luật sư Ngô Thị Lựu tư vấn luật trên báo dân trí: "Quy định về lịch làm việc của giáo viên?"
Luật sư Ngô Thị Lựu tư vấn luật trên báo dân trí: "Quy định về lịch làm việc của giáo viên?"
(Dân Trí) - Trường tôi xếp lịch dạy cho giáo viên ngày 2 buổi (sáng và chiều) từ thứ 2 đến thứ 7. Xin cho biết phân công của trường như vậy là đúng hay sai? (Lê Thị Trúc, trucmale@yahoo.com.vn)
Với nội dung thông tin mà bạn đọc cung cấp chúng tôi không nắm rõ, trong một tuần, một ngày bạn phải làm việc bao nhiêu giờ? Do vậy chúng tôi đưa ra các căn cứ để bạn đối chiếu và đưa ra đáp áp phù hợp cho trường hợp của bạn.
Tại khoản 1 Điều 68 Bộ luật lao động quy định: “Thời giờ làm việc không quá tám giờ trong một ngày hoặc 48 giờ trong một tuần. Người sử dụng lao động có quyền quy định thời giờ làm việc theo ngày hoặc tuần nhưng phải thông báo trứơc cho người lao động biết”.
Tại Điều 5 Quy chế ban hành kèm theo - Thông tư 28/2009/TT-BGDDT ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Bộ giáo dục đào tạo quy định: “Thời gian làm việc của giáo viên tiểu học, Trung học cơ sở, Trung học phổ thông trong năm học là 42 tuần”.
Tại khoản 1 Điều 6 Quy chế quy định định mức tiết dạy: Định mức tiết dạy của giáo viên tiểu học là 23 tiết, giáo viên trung học cơ sở là 19 tiết, giáo viên trung học phổ thông là 17 tiết.
Như vậy, ngành giáo dục làm việc cả thứ bảy và nếu nhà trường xếp lịch cho bạn lên lớp thứ bảy nhưng không quá thời gian làm việc quy định trên tuần, và định mức tiết dạy nêu trên thì không vi phạm quy định của pháp luật.
Luật sư Ngô Thị Lựu
Địa chỉ: Số 335 Kim Mã - Ba Đình - Hà Nội
Tư vấn tổng đài 04 -1088 phím số 4 -4 hoặc phím 4-5
Điện thoại: 04 3 747 8888 – Fax: 04 3 747 3966
Hot-line: 093 366 8166
Email: info@luatdaiviet.vn
Website: http://www.luatdaiviet.vn
Thứ Tư, 14 tháng 12, 2011
Có được đồng thời làm thủ quỹ ở hai công ty khác nhau ?
(Dân trí) - Hiện tại tôi đang là nhân viên thủ quỹ làm việc tại Công ty TNHH Một thành viên Phát triển hạ tầng A. Tôi lại được phân công nhận thêm một vị trí là kiêm nhiệm thủ quỹ tại Ban quản lý Khu công nghiệp B.
Tôi muốn hỏi một người làm Thủ quỹ của 2 Công ty như vậy có đúng luật không? (Vũ Thị Hà Thư, Email: vthhd_2011@yahoo.com.vn)
Hiện nay, chưa có bất cứ quy định của pháp luật nào cấm việc một người giữ chức danh thủ quỹ ở hai công ty khác nhau. Pháp luật chỉ hạn chế việc một người không được đồng thời giữ hai chức danh ở hai doanh nghiệp khác nhau đối với Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, cụ thể tại Điều 116 của Luật doanh nghiệp năm 2005 quy định: “Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty không được đồng thời làm giám đốc hoặc Tổng giám đốc của doanh nghiệp khác”.
Căn cứ quy định nêu trên, bạn hoàn toàn có thể đảm nhận hai vị trí thủ quỹ ở hai công ty khác nhau.
Luật sư Vũ Thị Hiên
CÔNG TY LUẬT TNHH ĐẠI VIỆT
Địa chỉ: Số 335 Kim Mã - Ba Đình - Hà Nội
Tư vấn tổng đài 04 -1088 phím số 4 -4 hoặc phím 4-5
Điện thoại: 04 3 747 8888 – Fax: 04 3 747 3966
Hot-line: 093 366 8166
Email: info@luatdaiviet.vn
Website: http://www.luatdaiviet.vn
Luật sư Lựu tư vấn trên báo dân trí: "Bằng tốt nghiệp hệ tại chức có được thi viên chức?" Luật sư Lựu tư vấn trên báo dân trí: "Bằng tốt nghiệp hệ tại chức có được thi viên chức?" Luật sư Lựu tư vấn trên báo dân trí: "Bằng tốt nghiệp hệ tại chức có được thi viên chức?" Luật sư Lựu tư vấn trên báo dân trí: "Bằng tốt nghiệp hệ tại chức có được thi viên chức?" Luật sư Lựu tư vấn trên báo dân trí: "Bằng tốt nghiệp hệ tại chức có được thi viên chức?" Luật sư Lựu tư vấn trên báo dân trí: "Bằng tốt nghiệp hệ tại chức có được thi viên chức?" Luật sư Lựu tư vấn trên báo dân trí: "Bằng tốt nghiệp hệ tại chức có được thi viên chức?" Luật sư Lựu tư vấn trên báo dân trí: "Bằng tốt nghiệp hệ tại chức có được thi viên chức?" Luật sư Lựu tư vấn trên báo dân trí: "Bằng tốt nghiệp hệ tại chức có được thi viên chức?" Luật sư Lựu tư vấn trên báo dân trí: "Bằng tốt nghiệp hệ tại chức có được thi viên chức?" Luật sư Lựu tư vấn trên báo dân trí: "Bằng tốt nghiệp hệ tại chức có được thi viên chức?" Luật sư Lựu tư vấn trên báo dân trí: "Bằng tốt nghiệp hệ tại chức có được thi viên chức?" Luật sư Lựu tư vấn trên báo dân trí: "Bằng tốt nghiệp hệ tại chức có được thi viên chức?" Luật sư Lựu tư vấn trên báo dân trí: "Bằng tốt nghiệp hệ tại chức có được thi viên chức?" Luật sư Lựu tư vấn trên báo dân trí: "Bằng tốt nghiệp hệ tại chức có được thi viên chức?" Luật sư Lựu tư vấn trên báo dân trí: "Bằng tốt nghiệp hệ tại chức có được thi viên chức?" Luật sư Lựu tư vấn trên báo dân trí: "Bằng tốt nghiệp hệ tại chức có được thi viên chức?"
(Dân trí) - Tôi là giáo viên, học nâng cao đại học hệ từ xa. Hiện nay tỉnh Thanh Hoá không thi nâng ngạch viên chức cho những người tốt nghiệp đại học từ xa; tại chức,… tỉnh Thanh Hóa làm vậy có đúng quy định của pháp luật không? (Lê Lan, Email: lelan982676).
Theo quy định của pháp luật hiện hành thì Viên chức được xét chuyển loại viên chức và thi nâng ngạch viên chức, với nội dung câu hỏi của bạn đọc chúng tôi hiểu rằng bạn đọc đang quan tâm đến điều kiện, tiêu chuẩn để thi nâng ngạch viên chức. Chúng tôi xin đưa ra quy định của pháp luật để bạn đọc đối chiếu
Tại phần III Thông tư số 04/2007/TT-BNV ngày 21/6/2007 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 116/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ và Nghị định số 121/2006/NĐ-CP ngày 23/10/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 116/2003/NĐ-CP về tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp của nhà nước quy định thi nâng ngạch viên chức như sau:
“Điều kiện về tiền lương: Viên chức tham gia thi nâng ngạch phải đạt hệ số lương chênh lệch thấp hơn không quá tương đương hai bậc lương so với bậc một của ngạch dự thi và trường hợp khác:
Ví dụ 4: Viên chức tham gia thi nâng ngạch từ các ngạch xếp lương viên chức loại A1 nhóm 1 (như lưu trữ viên, dự báo viên bảo vệ thực vật, thư viện viên...) lên các ngạch xếp lương viên chức loại A2 nhóm 2 (như lưu trữ viên chính, dự báo viên chính bảo vệ thực vật, thư viện viên chính...) thì phải đạt hệ số lương không thấp hơn bậc 5/9, hệ số 3,66.”
Như vậy, đối chiếu với quy định này thì điều kiện để thi nâng ngạch không phải là điều kiện về loại hình đào tạo mà điều kiện là tiền lương của viên chức thi nâng ngạch. Trường hợp mà bạn hỏi bạn có thể làm đơn đề nghị gửi về Sở nội vụ tỉnh Thanh Hoá để được trả lời cụ thể.
Tại phần III Thông tư số 04/2007/TT-BNV ngày 21/6/2007 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 116/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ và Nghị định số 121/2006/NĐ-CP ngày 23/10/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 116/2003/NĐ-CP về tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp của nhà nước quy định thi nâng ngạch viên chức như sau:
“Điều kiện về tiền lương: Viên chức tham gia thi nâng ngạch phải đạt hệ số lương chênh lệch thấp hơn không quá tương đương hai bậc lương so với bậc một của ngạch dự thi và trường hợp khác:
Ví dụ 4: Viên chức tham gia thi nâng ngạch từ các ngạch xếp lương viên chức loại A1 nhóm 1 (như lưu trữ viên, dự báo viên bảo vệ thực vật, thư viện viên...) lên các ngạch xếp lương viên chức loại A2 nhóm 2 (như lưu trữ viên chính, dự báo viên chính bảo vệ thực vật, thư viện viên chính...) thì phải đạt hệ số lương không thấp hơn bậc 5/9, hệ số 3,66.”
Như vậy, đối chiếu với quy định này thì điều kiện để thi nâng ngạch không phải là điều kiện về loại hình đào tạo mà điều kiện là tiền lương của viên chức thi nâng ngạch. Trường hợp mà bạn hỏi bạn có thể làm đơn đề nghị gửi về Sở nội vụ tỉnh Thanh Hoá để được trả lời cụ thể.
Luật sư Ngô Thị Lựu
Địa chỉ: Số 335 Kim Mã - Ba Đình - Hà Nội
Tư vấn tổng đài 04 -1088 phím số 4 -4 hoặc phím 4-5
Điện thoại: 04 3 747 8888 – Fax: 04 3 747 3966
Hot-line: 093 366 8166
Email: info@luatdaiviet.vn
Website: http://www.luatdaiviet.vn
Thứ Ba, 13 tháng 12, 2011
(Dân trí)-Khi cháu 18 tuổi đã được bố mẹ cho đứng tên sở hữu một mảnh đất đất và ngôi nhà được xây dựng trên mảnh đất ấy. Hộ khẩu thường trú của cháu cũng đăng ký ở đây.
Giờ cháu chuẩn bị lập gia đình, chồng cháu là người nơi khác nên không có hộ khẩu tại nơi chúng cháu đang sinh sống và làm việc. Cháu định nhập hộ khẩu của chồng vào cùng hộ khẩu của cháu tại nhà, đất cháu đang đứng tên sở hữu. Cháu xin hỏi việc này có ảnh hưởng gì tới quyền sở hữu nhà, đất của riêng cháu hay không? (Nguyễn Mai, nguyenmaisvhttdl@gmail.com)
Căn cứ khoản 1 Điều 24 Luật Cư trú năm 2006 quy định về sổ hộ khẩu như sau:“Sổ hộ khẩu được cấp cho hộ gia đình hoặc cá nhân đã đăng ký thường trú và có giá trị xác định nơi thường trú của công dân”.
Theo quy định nêu trên nếu bạn cho chồng nhập khẩu vào Sổ hộ khẩu của bạn thì không ảnh hưởng tới quyền sở hữu nhà đất của riêng bạn vì Sổ hộ khẩu chỉ là biện pháp quản lý hành chính xác định nơi thường trú của công dân chứ không thể hiện quyền sở hữu đối với tài sản.
Bạn đã được bố mẹ cho riêng đất và nhà và cũng được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đứng tên riêng bạn thì đó là tài sản thuộc quyền sở hữu của riêng bạn. Tài sản này chỉ trở thành tài sản chung của vợ chồng nếu bạn và chông bạn có văn bản thỏa thuận về việc này.
Luật sư Vũ Hải Lý
CÔNG TY LUẬT TNHH ĐẠI VIỆT
Địa chỉ: Số 335 Kim Mã - Ba Đình - Hà Nội
Tư vấn tổng đài 04 -1088 phím số 4 -4 hoặc phím 4-5
Điện thoại: 04 3 747 8888 – Fax: 04 3 747 3966
Hot-line: 093 366 8166
Email: info@luatdaiviet.vn
Website: http://www.luatdaiviet.vn
Thứ Hai, 12 tháng 12, 2011
Đăng ký kinh doanh
đăng ký kinh doanh
Đăng ký kinh doanh
Luật Đại Việt là hãng luật với nhiều năm kinh nghiệm, chuyên tư vấn về lĩnh vực Luật doanh nghiệp. Đến với chúng tôi, quý Khách hàng sẽ được các chuyên viên và Luật sư giàu kinh nghiệm tư vấn và phục vụ tốt nhất với chi phí dịch vụ hợp lý.
1. Người thành lập doanh nghiệp nộp đủ hồ sơ đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật này tại cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền và phải chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của nội dung hồ sơ đăng ký kinh doanh.
2. Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét hồ sơ đăng ký kinh doanh và cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ; nếu từ chối cấpGiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thì thông báo bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp biết. Thông báo phải nêu rõ lý do và các yêu cầu sửa đổi, bổ sung.
3. Cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét và chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ sơ khi cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; không được yêu cầu người thành lập doanh nghiệp nộp thêm các giấy tờ khác không quy định tại Luật Doanh nghiệp 2005.
4. Thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh gắn với dự án đầu tư cụ thể thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư.
http://luatdaiviet.vn/xem-tin-tuc/dang-ky-kinh-doanh
Liên hệ:
Luật sư Đinh Vũ Hòa
Phòng Doanh nghiệp & Đầutư
Tell:(84-4)37478888 / 0933.668.166
Email: vuhoa@luatdaiviet.vn
http://luatdaiviet.vn/xem-tin-tuc/dang-ky-kinh-doanh
Luật sư Ngô Thế Thêm
Phòng Doanh nghiệp & Đầu tư
Tell:04.37478888 Máy lẻ 108
Email:luatsungothethem@luatdaiviet.vn
Tư vấn thành lập doanh nghiệp
Thủ tục thành lập công ty
thủ tục đăng ký hộ kinh doanh cá thể
Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế
Xin cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế
Thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
Chuyển đổi công ty TNHH 1 thành viên thành công ty cổ phần
Thủ tục tăng vốn điều lệ công ty cổ phần
Dịch vụ giải thể công ty cổ phần
Chuyển quyền sở hữu tài sản
Tăng vốn điều lệ
Giảm vốn điều lệ
Giảm vốn điều lệ Công ty TNHH một thành viên
Thủ tục ly hôn nhanh nhất
Tư vấn luật nhà ở
Tư vấn Luật
Tư vấn tranh chấp quyền sử dụng đất
Tư vấn về quyền nuôi con khi ly hôn
Tư vấn phân chia tài sản khi ly hôn
Văn phòng luật sư ở Hà Nội
Văn phòng luật sư nổi tiếng nhất ở Hà Nội
Bổ sung ngành nghề kinh doanh
Trình tự chuyển đổi doanh nghiệp
Hồ sơ chuyển đổi doanh nghiệp
Điều kiện chuyển đổi doanh nghiệp
Dịch vụ đăng ký kinh doanh ở Hà Nội
Thành lập doanh nghiệp trọn gói
Đăng ký kinh doanh nhanh nhất ở Hà Nội
Thủ tục đầu tư nước ngoài
Quy trình đầu tư dự án trong nước
Bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ
Đăng ký bản quyền thương hiệu
Thủ tục đăng ký kiểu dáng công nghiệp
Thủ tục đăng ký thương hiệu
Thủ tục gia hạn văn bằng bảo hộ
Bảo hộ thương hiệu độc quyền
Thủ tục ly hôn
Thủ tục ly hôn đơn phương
Tư vấn luật hôn nhân gia đình
Thủ tục kết hôn với người nước ngoài
Tư vấn luật lao động
Tư vấn luật đất đai
Thủ tục sang tên sổ đỏ
Tư vấn thừa kế đất đai
Thủ tục đăng ký kinh doanh
CÔNG TY LUẬT ĐẠI VIỆT - VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG ĐẠI
Địa chỉ : Số 335 Phố Kim Mã - Ba Đình - Hà Nội
Tel: (04)37478888 Fax: (04)37473966
Hot-line: 0933.668.166
Email: info@luatdaiviet.vn
Website:www.luatdaiviet.vn
Chủ Nhật, 11 tháng 12, 2011
Phân chia tài sản sau ly hôn
(Dân trí) - Vợ chồng tôi ly hôn đến nay được 9 tháng, khi ra tòa cả hai cùng đồng ý cho hai con ngôi nhà đứng tên hai vợ chồng. Nay chồng tôi không làm thủ tục cho hai cháu. Việc kéo dài thời gian như vậy có ảnh hưởng đến quyền lợi của các cháu không?
(Lê Quỳnh Ngọc, email: bienxanh9559@gmail.com)
Ảnh minh họa
Trả lời:
Theo thông tin chị cung cấp thì mảnh đất và ngôi nhà là tài sản chung của vợ chồng anh chị.
Việc anh chị thỏa thuận tài sản cho hai con đã được Tòa án ghi nhận trong Bản án (Quyết định) mà anh chồng chị không thực hiện việc sang tên cho hai con thì chị yêu cầu cơ quan thi hành án thi hành để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các cháu.
Để được thi hành án chị làm đơn và gửi đến cơ quan thi hành án. Theo quy định tại Khoản 1 Điều 45 Luật thi hành án: “Thời hạn tự nguyện thi hành án là 15 ngày, kể từ ngày người thi hành án nhận được bản án hoặc được thông báo hợp lệ quyết định thi hành án”.
Trong trường hợp sau thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo hợp lệ quyết định thi hành án mà anh chồng chị không tự nguyện thi hành án thì bị cưỡng chế.
Luật sư Vũ Hải Lý
Địa chỉ: Số 335 Kim Mã - Ba Đình - Hà Nội
Tư vấn tổng đài 04 -1088 phím số 4 -4 hoặc phím 4-5
Điện thoại: 04 3 747 8888 – Fax: 04 3 747 3966
Hot-line: 093 366 8166
Email: info@luatdaiviet.vn
Website: http://www.luatdaiviet.vn
Căn cứ công nhận quyền sử dụng đất?
(Dân trí) - Năm 1996 gia đình tôi có bán một thửa đất thổ cư 137,5m2, sau đó người mua (ông Chín) đã làm Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) với diện tích 166,4m2. Khi pháp luật xử lý tranh chấp thì giấy mua bán trao tay và GCNQSDĐ giấy nào có hiệu lực?
(Phạm Thanh An, phamthanhan1975@yahoo.com.vn).
Ảnh minh họa
Trả lời:
Căn cứ khoản 1 Điều 11 Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ Quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai thì việc cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp đã chuyển quyền sử dụng đất nhưng chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định như sau:
“Trường hợp người đang sử dụng đất do nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất hoặc nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở (sau đây gọi là người nhận chuyển quyền) trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà chưa được cấp Giấy chứng nhận nhưng có giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của bên chuyển quyền (không có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc chuyển quyền) thì không phải thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất, người nhận chuyển quyền nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại khoản 1 Điều 135 hoặc khoản 1 Điều 136 Nghị định số 181/2004/ NĐ-CP”.
Theo ông trình bày gia đình ông Chín đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là 166,4m2 nhiều hơn diện tích ông đã bán trên Giấy mua bán đất là 28,9m2.
Nếu ông có căn cứ cho rằng một phần diện tích ông Chín được cấp Giấy chứng nhận thuộc quyền sở hữu của gia đình ông (như Giấy chứng nhận quyền sở hữu đất mang tên ông, giấy tờ mua bán đất viết tay giữa ông và ông Chín, xác nhận của hàng xóm hoặc chính quyền địa phương….) thì ông có thể khiếu nại đối với Quyết định cấp Giấy chứng nhận cho gia đình ông Chín hoặc khởi kiện đến Tòa án Nhân dân quận, huyện nơi có bất động sản để đề nghị Tòa án giải quyết về việc tranh chấp quyền sử dụng đất. Trước khi khởi kiện ông phải làm đơn để đề nghị Ủy ban Nhân dân xã, phường hòa giải về việc tranh chấp quyền sử dụng đất này.
Luật sư Vũ Hải Lý
Địa chỉ: Số 335 Kim Mã - Ba Đình - Hà Nội
Tư vấn tổng đài 04 -1088 phím số 4 -4 hoặc phím 4-5
Điện thoại: 04 3 747 8888 – Fax: 04 3 747 3966
Hot-line: 093 366 8166
Email: info@luatdaiviet.vn
Website: http://www.luatdaiviet.vn
Ban Bạn đọc
Thứ Sáu, 9 tháng 12, 2011
Các biện pháp bảo đảm thi hành án?
(Dân trí) - Công ty tôi đang chờ thi hành án với Công ty A. Vốn điều lệ họ đã góp là 10 tỷ đồng, nhưng họ lại cố tình không trả cho chúng tôi khoản nợ 65 triệu đồng. Làm thế nào để họ có trách nhiệm kinh tế với những gì đã gây ra?
Ảnh minh họa
Trả lời:
Theo quy định tại khoản 1 Điều 45 của Luật Thi hành án dân sự thì Công ty A có thời hạn 15 ngày để tự nguyện thi hành án cụ thể: “Thời hạn tự nguyện thi hành án là 15 ngày, kể từ ngày người phải thi hành án nhận được hoặc được thông báo hợp lệ quyết định thi hành án”.
Căn cứ khoản 1 Điều 46 Luật thi hành án dân sự: “Hết thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 45 của Luật này, người phải thi hành án có điều kiện thi hành án mà không tự nguyện thi hành án thì bị cưỡng chế”.
Như vậy nếu hết thời hạn tự nguyện thi hành án, Công ty A có điều kiện thi hành án mà không tự nguyện thi hành án thì bị cưỡng chế.
Trong trường hợp Công ty A có điều kiện thi hành án, bạn có quyền đề nghị chấp hành viên áp dụng các biện pháp đảm bảo thi hành án theo quy định tại Điều 66 Luật thi hành án dân sự, cụ thể:
“1. Chấp hành viên có quyền tự mình hoặc theo yêu cầu bằng văn bản của đương sự áp dụng ngay biện pháp bảo đảm thi hành án nhằm ngăn chặn việc tẩu tán, huỷ hoại tài sản, trốn tránh việc thi hành án. Khi áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án, Chấp hành viên không phải thông báo trước cho đương sự.
2. Người yêu cầu Chấp hành viên áp dụng biện pháp bảo đảm phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về yêu cầu của mình. Trường hợp yêu cầu áp dụng biện pháp bảo đảm không đúng mà gây thiệt hại cho người bị áp dụng biện pháp bảo đảm hoặc cho người thứ ba thì phải bồi thường.
3. Các biện pháp bảo đảm thi hành án bao gồm:
a) Phong toả tài khoản;
b) Tạm giữ tài sản, giấy tờ;
c) Tạm dừng việc đăng ký, chuyển dịch, thay đổi hiện trạng về tài sản”.
Địa chỉ: Số 335 Kim Mã - Ba Đình - Hà Nội
Tư vấn tổng đài 04 -1088 phím số 4 -4 hoặc phím 4-5
Điện thoại: 04 3 747 8888 – Fax: 04 3 747 3966
Hot-line: 093 366 8166
Email: info@luatdaiviet.vn
Website: http://www.luatdaiviet.vn
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)